Mô tả
Trong chương này, mô hình hàn góc trong liên kết bản góc được tính toán bằng CBFEM (phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên cấu kiện) và được kiểm tra xác nhận so với phương pháp cấu kiện (CM). Bản góc được hàn vào một bản thép và chịu lực pháp tuyến. Kích thước bản góc và chiều dài mối hàn được nghiên cứu trong phân tích độ nhạy.
Mô hình giải tích
Mối hàn góc là cấu kiện duy nhất được xem xét trong nghiên cứu. Các mối hàn được thiết kế theo Chương 4 trong EN 1993-1-8:2005 để là cấu kiện yếu nhất trong nút liên kết. Khả năng chịu lực thiết kế của mối hàn góc được mô tả trong Mục 4.1. Tổng quan về các ví dụ và vật liệu được xem xét được trình bày trong Bảng 4.2.1. Hình học của các nút liên kết với kích thước được thể hiện trong Hình 4.2.1.
Tính toán theo phương pháp cấu kiện
Tính toán thủ công này bỏ qua mô men bổ sung của mối hàn, phát sinh do sự phân phối lại lực đến các phần tiết diện chữ L theo EN 1993-1-8 (4.13).
Tổng khả năng chịu lực được tính là tổng khả năng chịu lực của mối hàn trên và mối hàn dưới
Trong đó:
- chiều dày họng mối hàn
- lực cắt tác dụng lên dầm
- chiều dài mối hàn song song
- hệ số tương quan lấy từ Bảng 4.1 EN 1993-1-8
- hệ số giảm mối hàn dài, EN 1993-1-8 Công thức 4.9
- cường độ chịu kéo đứt danh nghĩa của phần yếu hơn được liên kết
- hệ số an toàn riêng phần cho mối hàn


Mô hình số
Cấu kiện mối hàn trong CBFEM được mô tả trong Cơ sở lý thuyết chung và Cơ sở lý thuyết theo EN. Mô hình mối hàn có biểu đồ vật liệu đàn hồi - dẻo, và các đỉnh ứng suất được phân phối lại dọc theo chiều dài mối hàn.
Kiểm tra xác nhận khả năng chịu lực
Khả năng chịu lực thiết kế của mối hàn được tính bằng CBFEM được so sánh với kết quả của CM; xem Bảng 4.2.2. Hai thông số được nghiên cứu: chiều dài mối hàn và tiết diện bản góc. Hình 4.2.2 thể hiện phân tích độ nhạy của chiều dài mối hàn dưới. Chiều dài mối hàn trên a trong nghiên cứu là La=100mm.



Kết quả của CBFEM và CM được so sánh, và phân tích độ nhạy được trình bày. Ảnh hưởng của chiều dài mối hàn đến khả năng chịu lực thiết kế của nút liên kết bản góc hàn được thể hiện trong Hình 4.2.2. Nghiên cứu cho thấy sự phù hợp tốt cho tất cả các cấu hình mối hàn. Để minh họa độ chính xác của mô hình CBFEM, kết quả của nghiên cứu được tổng hợp trong biểu đồ so sánh khả năng chịu lực thiết kế theo CBFEM và CM; xem Hình 4.2.3. Kết quả cho thấy tất cả các dự đoán của CBFEM đều thiên về phía an toàn so với CM, trong đó độ lệch tâm được bỏ qua.


Ví dụ chuẩn
Dữ liệu đầu vào
Bản góc
- Tiết diện 2×L80×10
- Khoảng cách giữa các bản góc 16 mm
Bản thép
- Chiều dày tp = 16 mm
- Chiều rộng bp = 240 mm
Mối hàn, hàn góc song song, xem Hình 4.2.4
- Chiều dày họng aw = 3 mm
- Chiều dài mối hàn trên Lw,top = 100 mm
- Chiều dài mối hàn dưới Lw,bottom = 50 mm
Kết quả đầu ra
- Khả năng chịu kéo thiết kế FRd = 170 kN (Cần lưu ý rằng khả năng chịu lực được tính toán sử dụng chức năng "Dừng tại biến dạng giới hạn". Do đó, khả năng chịu lực thực tế của CBFEM có thể cao hơn một chút.)

