Mối hàn đối đầu
Mối hàn đối đầu ngấu hoàn toàn được áp dụng và khả năng chịu lực của chúng được coi là bằng với vật liệu cơ bản – Điều 9.2.5.2.1.
Mối hàn góc
Mối hàn góc được thiết kế theo phương pháp đơn giản hóa theo Điều 9.2.5.1.6.
\[ f_w \le p_w \]
- \(f_w = \sqrt{\sigma_\perp ^2 + \tau_\perp ^2 + \tau_\parallel ^2}\) – tổng vectơ ứng suất tại họng mối hàn theo tất cả các phương
- \(p_w\) – cường độ thiết kế của mối hàn góc xác định theo Bảng 9.2a và 9.2b; đối với các trường hợp không được đề cập trong Bảng 9.2a và 9.2b:
- \(p_w = \min \{0.5 U_e, 0.55 U_s\}\) – đối với điện cực EN dùng với thép EN
- \(p_w = 0.38 \min \{U_e, U_s\}\) – đối với các trường hợp khác
- \(U_e\) – cường độ kéo tối thiểu của điện cực
- \(U_s\) – cường độ kéo tối thiểu

Chiều dài hiệu quả của mối hàn góc được giảm đi \(2\cdot s\) theo Điều 9.2.5.1.3, trong đó \(s\) là kích thước cạnh mối hàn góc được lấy bằng \(a\cdot \sqrt{2}\).
| Điện cực | |||
| Mác thép | 35 | 42 | 50 |
| S 275 | 220 | 220 | 220 |
| S 355 | 220 | 250 | 250 |
| S 460 | 220 | 250 | 280 |
| Mác thép | Điện cực | Cường độ thiết kế |
| Q235 | E43 | 160 |
| Q345 | E50 | 200 |
| Q390, Q420 | E55 | 220 |
Bảng 9.2a và 9.2b: Cường độ thiết kế \(p_w\) [MPa]
| Điện cực hàn | Cường độ kéo tối thiểu \(U_e\) [MPa] |
| 35 | 440 |
| 42 | 500 |
| 50 | 560 |
| E43 | 421.1 |
| E50 | 526.3 |
| E55 | 578.9 |
Cường độ kéo tối thiểu mặc định của điện cực \(U_e\) [MPa]
Biểu đồ mối hàn thể hiện ứng suất theo công thức sau:
\[ \sigma = \sqrt{\sigma_{\perp}^2 + \tau_{\perp}^2 + 3 \tau_{\parallel}^2 } \]
